Dong Do CALIO
Calcitriol 0,25 mcg
Mỗi viên nang mềm chứa:
Calcitriol ...........................................0,25 mcg
2.Dạng bào chế : viên nang mềm , chứa dung dịch màu da cam nhạt
3.Tác dụng dược lí :
-
Calcitriol một trong những chất chuyển hoá có hoạt tính của vitamin D3 , bình thường được tạo thành tại thận từ một tiền chất của nó là 25- hydroxycholecalciferol. Calcitriol là yếu tố điều hoà quá trình chuyển hoá của Calci và phospho – những thành phần chỉnh của cấu trúc xương nhờ có những vai trò sau:
+ Tăng cường hấp thu Calci và phospho tại ruột , tăng cường vận chuyển Calci vào xương
+ Tăng tái hấp thu calci tại thận, kích thích sự tạo xương và đóng vai trò chủ chốt trong điều hoà sự ổn định nội môi của calci.
-
Đối với bệnh nhân suy thận nặng , sự tổng hợp calcitriol nội sinh bị giảm và có thể dừng hoàn toàn. Thiếu calcitriol trong trường hợp này là nguyên nhân chính gây loạn dưỡng xương do thận. Liệu pháp Calcitriol trong điều trị loạn dưỡng xương do thận nhằm giúp bình thường hoá sự hấp thu calci bị suy giảm tại ruột, do vậy điều chỉnh tình trạng hạ calci huyết và nồng độ cao trong huyết thanh của phosphatase kiềm và hormon cận giáp. Calcitriol làm giảm đau xương, cơ , điều chỉnh sự sai lệch về mô học ở bệnh viêm xương xơ hoá và rối loạn khác của sự khoáng hoá.
-
Đối với bệnh nhân còi xương phụ thuộc vitamin D, nồng độ calcitriol huyết thanh thấp, thậm chí không có. Do việc tạo Calcitriol tại thận không đủ nên liệu pháp Calcitriol được coi là trị liệu thay thế
-
Đối với bệnh nhân còi xương kháng vitamin D có kèm theo giảm phosphate huyết nguyên phát , nồng độ calcitriol trong huyết thanh cũng thấp, do vậy liệu pháp Calcitriol ngoại sinh sẽ làm giảm sự đào thải phosphate qua ống thận, bình thường hoá sự hình thành xương do bổ xung nguồn phosphate
Ngoài ra điều trị bằng Calcitriol ngoại sinh còn chứng tỏ lợi ích trong các bệnh nhân suy tuyến cận giáp, giả suy tuyến cận giáp, hoặc loãng xương do mạn kinh.
4.Dược động học : ở người bình thường, các nghiên cứu với calcitriol có đánh dấu hoặc không với tritium cho they calcitriol được hấp thu nhanh chóng sau khi uống với nồng độ đỉnh đạt được sau 3-6 h. Sự hấp thu nhanh chóng này cũng phù hợp với sự tăng ý nghĩa nồng độ calcium trong nước tiểu 7 h sau khi uống. Đáp ứng sinh học có tính chất phụ thuộc liều được phản ánh qua sự đào thảI calci trong nước tiểu tăng lên với các mức liều 0,5 hoặc 1 g sử dụng 2 lần mỗi ngày. Nồng độ ổn định đạt được sau khi ding 0,5 hoặc 1 g sẽ giảm xuống giá tri ban đầu sau khi ngừng thuốc với thời gian bán thải khoảng 3,5 h
5. Chỉ định :
-
Loạn dưỡng xương ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo
-
Loãng xương sau mãn kinh
-
Thiểu năng tuyến cận giáp, thiểu năng tuyến cận giáp giả, sau phẫu thuật cận giáp
+ Còi xương phụ thuộc vitamin D, còi xương kháng vitamin D có kèm theo giảm phosphat huyết
6.Liều dùng và cách dùng
-
Liều tối ưu của Dong Do CALIO phải được xác định riêng cho từng trường hợp dựa trên nồng độ calcitriol huyết thanh
-
Loãng xương sau mạn kinh: dùng liều 0,25 mcg / lần * 2 lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng tới liều tối đa 0,5 mcg/lần * 2 lần/ngày với khoảng cách mỗi lần tăng liều là 1 tháng
-
Loạn dưỡng xương do thận: Liều khởi đầu là 0,25 mcg / ngày. Nếu không đạt được đáp ứng mong muons sau 2-4 tuần , liều dùng có thể tăng tới 0,75 mcg/ ngày với khoang cách mỗi lần tăng liều là 2-4 tuần .Phần lớn bệnh nhân đáp ứng với liều 0,5 mcg-1 mcg/ ngày
-
Thiểu năng cận giáp và còi xương: Liều khởi đầu 0,25 mcg uống vào buổi sáng. Nếu không thu được đáp ứng mong muốn có thể tăng liều sau mỗi 2-4 tuần
-
Ngay khi nồng độ calcium huyết thanh tăng trên 1 mg/100 ml so với mức bình thường( 9-11 mg/100 ml), liều dùng Calcitriol nên giảm hoặc ngừng điều trị cho đến khi nồng độ calcium huyết thanh trở về mức bình thường.
7. Chống chỉ định : tất cả các trường hợp bệnh lý liên quan đến tăng Calci huyết( cường cận giáp nguyên phát, ngộ độc vitamin D)
8. Thận trọng: cần có sự kiểm soát thường xuyên nồng độ calci và phospho trong máu để tránh các tác dụng ngoại ý có thể xảy ra do dùng quá liều Calcitriol . Không nên sử dụng các thuốc có chứa Magie ( như antacid) trong khi sử dụng Calcitriol ở bệnh nhân suy thận mãn có chạy thận nhân tạo do nguy cơ tăng Magie huyết
- Các bệnh nhân còi xương kháng vitamin D nên tiếp tục duy trì liệu pháp phosphat đường uống và nên chú ý tính đến khả năng tăng hấp thu phosphat của Calcitriol qua đường tiêu hoá
9. Tương tác thuốc: các thuốc có chứa Mg, phosphat đường uống
10. Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:
Độ an toàn của Calcitriol đối với phụ nữ mang thai chưa được ghi nhận đầy đủ
Trường hợp trẻ em: dữ liệu về độ an toàn của Calcitriol đối với trẻ dưới 3 tuổi chưa được báo cáo đầy đủ
11. Tác dụng không mong muốn:
Calcitriol không gây tác dụng phụ nếu sử dụng với liều khuyến cáo.
12. Quá liều: Vì Calcitriol là dạng hoạt động của vitamin D nên các tác dụng phụ khi dung quá liều Calcitriol cũng tương tự như khi dùng quá liều vitamin D3, gồm: hội chứng tăng Calci huyết, ngộ độc Calci...Nhưng do thời gian bán thải của Calcitriol ngắn nên sự bình thường hoá nồng độ Calci máu đạt được sau vài ngày dùng điều trị , nhanh hơn rất nhiều so với khi quá liều vitamin D và dẫn chất
13. Bảo quản : nơI khô , tránh ánh sáng. Nhiệt dô 15- 30 Oc.
14. Hạn dùng : 3 năm
15. Đóng gói : hộp 6 vỉ, mỗi vỉ 10 viên
16. Tiêu chuẩn sản xuất : NSX