Sản phẩm

leukokine

LEUKOKINE Injection

  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • Để  thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì.

THÀNH PHẦN

Mỗi ống tiêm chứa:

Hoạt chất

  • Recombinant Human Granulocyte Colony Stimulating Factor:          300 mcg

Tá dược

  • Polyorbate 80:             0,048 mg
  • D-manitol:                   60 mg
  • Glacial Acid acetic:    0,72 mg
  • Sodium Hydroxyd :    Vừa đủ
  • Nước cất pha tiêm:     Vừa đủ

MÔ TẢ:

Leukokine là dung dịch không màu, trong suốt, dùng để tiêm, không mùi hoặc có thể có mùi đặc trưng.

DƯỢC LỰC HỌC/DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Dược lực học:

Filgrastime là một protein tinh chế không glycosyl hóa, chứa 175 acide amine. Filgrastime được sản xuất từ vi khuẩn E. coli đã có gắn thêm gen sản xuất G-CSF, có tác dụng kích thích tăng trưởng quá trình tạo máu.

G-CSF người là một glycoprotein điều hòa sự sản xuất và phóng thích các bạch cầu đa nhân trung tính có chức năng từ tủy xương. Leukokine có chứa G-CSF tái tổ hợp làm gia tăng rõ rệt số bạch cầu đa nhân trung tính trong máu ngoại vi trong vòng 24 giờ, kèm theo làm tăng nhẹ bạch cầu đơn nhân.

Ở liều điều trị, việc tăng số lượng bạch cầu đa nhân trung tính phụ thuộc vào liều lượng. Bạch cầu đa nhân trung tính được tạo ra trong cơ thể người khi đáp ứng với Leukokine có chức năng bình thường hoặc tăng chức năng, được chứng minh bằng các xét nghiệm chức năng thực bào và hóa ứng động. Sau khi ngưng điều trị bằng Leukokine, số lượng bạch cầu đa nhân trung tính trong máu giảm đi 50% trong vòng 1-2 ngày và trở về mức bình thường trong vòng 1-7 ngày.

Điều trị bằng Leukokine làm giảm đáng kể tần suất, mức độ nặng và thời gian của giảm bạch cầu và giảm bạch cầu có sốt, thường thấy ở những bệnh nhân sau hóa trị liệu độc tế bào. Bệnh nhân điều trị bằng Leukokine và hóa trị liệu độc tế bào có thời gian nằm viện ít hơn và ít sử dụng kháng sinh hơn so với những bệnh nhân chỉ sử dụng đơn thuần hóa trị độc tế bào.

Dược động học:

Có sự tương quan tuyến tính tỉ lệ thuận giữa liều lượng và nồng độ trong huyết thanh của G-CSF dù tiêm dưới da hay truyền tĩnh mạch. Sau một liều duy nhất Filgrastim khoảng 1,7-69mg/kg (truyền tĩnh mạch ngắn trong vòng 30 phút) nồng độ đỉnh của G-CSF dao động từ 5-1840 ng/ml. Sau khi tiêm dưới da ở liều đề nghị, nồng độ đỉnh trong huyết thanh lên đến 118 ng/ml và được duy trì trên 10 ng/ml trong 8-16 giờ. Thể tích phân phối trong máu vào khoảng 150 ml/kg.

Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh của G-CSF vào khoảng 3,5 giờ, với độ thanh thải vào khoảng 0,6 ml/phút/kg.

Ở những bệnh nhân hồi phục sau ghép tủy tự thân, truyền liên tục Leukokine trong thời gian 28 ngày không gây ra tích tụ thuốc.

(G-CSF là chữ viết tắt của Non-glycosylated Recombinant Human Methionyl Granulocyte-Colony Stimulating Factor)

CHỈ ĐỊNH:

  1. Giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân ung thư bị ghép tuỷ xương.
  2. Giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân ung thư dùng hoá liệu pháp độc với tế bào: u lymphô bào ác tính, bệnh bạch cầu cấp tính, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư tinh hoàn, u nguyên bào thần kinh.
  3. Giảm bạch cầu trung tính ở người thiếu máu bất sản.
  4. Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh hoặc tự phát.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

  1. Người ung thư bị ghép tuỷ xương:

Ở người lớn và trẻ em, liều khởi đầu của r-metHuG-CSF là 300 mcg/m2, mỗi ngày truyền tĩnh mạch một liều duy nhất . Cần dùng ít nhất 24 giờ tới 5 ngày sau khi truyền tuỷ xương. Cần ngừng dùng r-metHuG-CSF và theo dõi cẩn thận nếu số lượng tuyệt đối của bạch cầu trung tính (ANC) vượt quá 5.000/mm3 (số lượng bạch cầu ≥ 10.000/mm3).

  1. Người dùng hoá liệu pháp độc với tế bào:
  • U lymphô bào ác tính, các ung thư phổi, buồng trứng , tinh hoàn và u nguyên bào thần kinh.

Người lớn liều r-metHuG-CSF là 50 mcg/m2, tiêm dưới da 1 lần duy nhất mỗi ngày, khi số lượng tuyệt đối của bạch cầu trung tính (ANC) dưới 1000/mm3 (số lượng bạch cầu ≤ 2000/mm3) nhận thấy sau khi dùng hoá liệu pháp. Với trẻ em, liều r-metHuG-CSF là 50 mcg/m2 , tiêm một lần duy nhất mỗi ngày, khi số lượng tuyệt đối của bạch cầu trung tính (ANC) dưới 1000/mm3 (số lượng bạch cầu ≤ 2000/mm3) nhận thấy sau khi dùng hoá liệu pháp độc với tế bào. Ngừng dùng r-metHuG-CSF nếu ANC đạt 5000/mm3 (số lượng bạch cầu 10.000/mm3), sau đó theo dõi điểm thấp nhất của số lượng bạch cầu trung tính và theo dõi toàn thể trạng. Nếu truyền tĩnh mạch, điều chỉnh liều truyền tĩnh mạch tới 100mcg/m2 mỗi ngày.

  • Bệnh bạch cầu cấp tính:

Dùng r-metHuG-CSF với liều 200 mcg/m2 truyền tĩnh mạch mỗi ngày cho người lớn, nếu lượng bạch cầu < 1000/mm3 sau khi dùng hoá liệu pháp độc tế bào trong máu ngoại biên kéo theo hậu quả không đủ nguyên bào trong tuỷ.

Với trẻ em, truyền tĩnh mạch 200mcg/m3 mỗi ngày và ngừng truyền số lượng bạch cầu trung tính vượt 500/mm3 (lượng bạch cầu ≥ 10.000/mm3).

  • Giảm bạch cầu trung tính ở người loạn sản xương tuỷ:

Với người lớn, dùng mỗi ngày r-metHuG-CSF 10 mcg/m2 truyền tĩnh mạch , nếu lượng bạch cầu trung tính < 1.000/mm3. Ngừng dùng thuốc, khi bach cầu trung tính > 5000/mm3 hoặc điều chỉnh liều. Sau đó, phải theo dõi cẩn thận trên lâm sàng.

  • Giảm bạch cầu khi thiếu máu bất sản:

Với cả người lớn và trẻ em, truyền tĩnh mạch mỗi ngày 400mcg/m2  r-metHuG-CSF , nếu bạch cầu trung tính > 5.000/mm3 . Theo dõi toàn thể trạng.

  • Giảm bạch cầu bẩm sinh hoặc tự phát:

Với người lớn và trẻ em, truyền tĩnh mạch 50 mcg/m2 mỗi ngày r-metHuG-CSF, khi lượng bạch cầu trung tính <1.000/mm3. Ngừng dùng hoặc giảm liều r-metHuG-CSF, nếu bạch cầu trung tính vượt >5.000/mm3. Điều chỉnh liều tuỳ theo tuổi của bệnh nhân hoặc theo tuổi của bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  1. Người quá mẫn cảm với r-metHuG-CSF và với các sản phẩm khác của r-metHuG-CSF .
  2. Người có bệnh bạch cầu tuỷ mà nguyên bào chưa giảm đủ.

CÁC CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:

Cảnh báo:

Dùng Leukokine cẩn thận đối với:

  1. Người có tiền sử  mẫn cảm với thuốc.
  2. Người có tiền sử dị ứng với thuốc.

Thận trọng chung:

Chỉ dùng Leukokine trong giảm bạch cầu trung tính.

Trong quá trình điều trị, cần theo dõi huyết học thường xuyên, để tránh chứng tăng bạch cầu quá mức.

Vì không tránh hẳn được khả năng quá mẫn cảm (như phản vệ), cần chăm sóc toàn thể trạng. Nếu các triệu chứng xuất hiện, cần ngừng dùng Leukokine và có biện pháp điều trị thích hợp. Để tránh các phản ứng quá mẫn cảm, cần làm test phản ứng da và kiểm tra tiền sử bệnh nhân trước khi điều trị.

Không dùng Leukokine trước khi khởi đầu dùng thuốc chống tân sinh: chỉ dùng Leukokine sau khi dùng các thuốc chống tân sinh.

Đã thấy loạn sản xương tuỷ kéo theo tăng nguyên bào và chuyển sang bệnh bạch cầu tuỷ và vì vậy, phải có làm test invitro thích hợp trên các tế bào thu được để phát hiện bất cứ sự tăng nhóm nguyên bào nào.

Trước khi dùng Leukokine cho bệnh nhân bệnh bạch cầu tuỷ mà có dùng hoá liệu pháp hoặc truyền tuỷ, cần có làm test in vitro thích hợp để xem các tế bào bệnh bạch cầu có bị tăng do dùng thuốc hay tích máu và tuỷ xương và phải ngừng thuốc nếu gặp bất kỳ sự tăng nào của nguyên bào.

Thận trong đặc biệt và có quan sát toàn trạng ở bệnh nhân nhỏ tuổi khi dùng thuốc này.

Thận trọng khi sử dụng:

Pha loãng Leukokine trong dextrose 5% hoặc trong NaCl 0,9% để truyền tĩnh mạch.

Không phối hợp Leukokine với các thuốc khác.

Trước khi cắt ống thuốc cần tiệt trùng mặt cắt bằng ethanol.

Dùng thuốc cho trẻ em

Chưa xác định đầy đủ hiệu lực và độ an toàn của thuốc này ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, trẻ sơ sinh hoặc ở trẻ em, không nên dùng cho trẻ em ở mọi lứa tuổi.

Dùng thuốc cho người cao tuổi

Với người cao tuổi: cùng với tuổi tác, các chức năng sinh lý sẽ giảm đi ở người cao tuổi, phải dùng thuốc này rất thận trọng với liều lượng và tần số sử dụng và có theo dõi cẩn thận về thể trạng.

Các chú ý khác: Làm Test trên động vật, thấy r-metHuG-CSF có tính kháng nguyên.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC:

Tính an toàn và hiệu quả của Leukokine dùng cùng một ngày với hóa trị độc tế bào ức chế tủy chưa được xác định. Nhưng có một số bệnh nhân khi dùng chung Leukokine và 5-fluorouracil, tình trạng giảm bạch cầu càng trở nên nghiêm trọng. Vì tính nhạy cảm của các tế bào tủy phân chia nhanh với thuốc hóa trị độc tế bào ức chế tủy, không nên sử dụng Leukokine trong giai đoạn từ 24 giờ trước đến 24 giờ sau khi hóa trị.

Bất tương hợp chủ yếu : Leukokine không nên hòa loãng với dung dịch nước muối.

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai

Chưa xác định được độ an toàn của r-metHuG-CSF ở người mang thai. Vì vậy, không khuyến cáo dùng thuốc này trong thai kỳ và cho người mẹ có thể có thai. Chỉ dùng r-metHuG-CSF khi mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ có thể có cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Tính an toàn của Leukokine chưa được xác định

Chưa rõ Leukokine có được bài tiết qua sữa người hay không. Leukokine không được khuyến cáo ở những phụ nữ cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Choáng: Khi có choáng, cần theo dõi toàn thể trạng. Nếu các triệu chứng xuất hiện, phải ngừng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Ngoài da: Phát ban, đỏ da có khi gặp
  • Gan: Có khi tăng SGOT, SGPT.
  • Tiêu hoá: buồn nôn, nôn
  • Hệ cơ-xương: đau xương, đau lưng đau ngực, đau khớp có khi gặp.
  • Hội chứng mệt hô hấp: khó thở, thiếu oxy, bất thường về chụp X quang (cả 2 phổi bị thâm nhiễm sinh mỡ), cần ngừng thuốc, theo dõi toàn thể trạng và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ:

Ảnh hưởng của việc quá liều Leukokine chưa được xác định. Ngưng Leukokine số bạch cầu đa nhân trung tính sẽ giảm xuống 50% trong 1-2 ngày và trở về mức bình thường trong 1-7 ngày.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Bảo quản trong tủ lạnh, dưới 100C.

DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp carton chứa 10 lọ.

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.


SẢN XUẤT BỞI:

CJ CheilJedang Corporation

Ý kiến của bạn

Menu Title