Sản - Nhi

sp3

PM H-Regulator

Thành phần

Mỗi viên nang có chứa:

  • Cao khô quả Vitex agnus castus 20mg(tương đương Vitex agnus castus khô 200mg)
  • Cao khô hạt đậu nành (Glycine max) 200mg (tương đương Isoflavones 80mg)
  • Tá dược: Titanium dioxide, starch-pregelatinised maize, Magnesium stearate, Sodium lauryl sulfate, water-potable, Erythrosine, Sunset yellow FCF, Silica-colloidal anhydrous, Cellulose-microcrystalline, Calcium hydrogen phosphate, Gelatine.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Tác dụng dược lý:

Vitex Agnus-Castus(Chasteberry):

Chiết xuất quả cây trinh nữ được sử dụng để làm giảm những bất thường của chu kỳ kinh nguyệt, những khó chịu của giai đoạn tiền kinh nguyệt và cương đau ngực. Chiết xuất quả trinh nữ có tác dụng ức chế đối với sự sản xuất prolactin, do nó có tác dụng hoạt hóa thụ thể Dopamin D2 làm giảm các biểu hiện khó chịu của hội chứng tiền kinh nguyệt và các biểu hiện dễ cáu giận, thay đổi tâm trạng, cảm xúc và đau đầu ở thời kỳ mãn kinh. Chiết xuất quả trinh nữ có khả năng hoạt hóa thụ thể µ-opioid, nhờ vậy có tác dụng giảm đau ở trong hội chứng tiền kinh nguyệt và mãn kinh.

Isoflavone đậu nành (Soy Isoflavone)

Isoflavone là một loại phytoestrogen (oestrogen thực vật) có thể gắn kết trực tiếp vào thụ cảm thể oestrogen tế bào và hoạt động như là các điều biến thụ cảm thể oestrogen có chọn lọc. Isoflavone có tác dụng làm giảm mức độ nặng và sự xuất hiện của các triệu chứng ở thời kỳ mãn kinh và có tác dụng tốt đối với hệ tim mạch. Isoflavone có thể làm giảm sự mất xương do làm tăng hấp thu Canxi ở ống tiêu hóa giống như oestrogen nội sinh và vì vậy việc bổ sung Isoflavone lâu dài có thể làm giảm tình trạng mất xương ở thời kỳ mãn kinh và sau mãn kinh.

Chỉ định:

  • Giảm tần suất và mức độ của các cơn bốc hỏa và toát mồ hôi ở thời kỳ tiền mãn kinh, mãn kinh.
  • Giảm các biểu hiện khó chịu về mặt tâm lý thường gặp trong thời kỳ tiền kinh nguyệt, mãn kinh (do thay đổi hóc môn) như thay đổi tâm trạng, dễ cáu giận, đau đầu. Giảm đau tức ngực.
  • Hỗ trợ điều trị loãng xương.

Liều lượng và cách dùng:

Người lớn : Uống 1 viên mỗi ngày trong bữa ăn hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Quá liều : Chưa có báo cáo

Chống chỉ định :

Bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ: Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng phụ nào sẩy ra khi sử dụng thuốc.     

  • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn,
  • Đau đầu,
  • Ngứa và mày đay, phát ban.
  • Hiếm gặp trứng cá, mất ngủ, tăng cân, và chảy máu kinh nguyệt bất thường.

Cảnh báo và Thận trọng :

  • Không được dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
  • Nếu triệu chứng không đỡ xin hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Các trường hợp ung thư vú, ung thư buồng trứng, hoặc ung thư tử cung, lạc nội mạc tử cung : phải hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Trường hợp bệnh về tuyến giáp : Phải hỏi ý kiến bác sĩ.

Tương tác thuốc :

Hormone tuyến giáp, bisphosphonates (thuốc điều trị loãng xương), tetracycline hoặc kháng sinh nhóm quinolone: Glycine max có thể làm giảm hấp thu và hiệu quả của các thuốc này. Bệnh nhân uống các thuốc này riêng biệt ít nhất 2 giờ sau khi uống H-Regulator.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Không dùng, vì về mặt lý thuyết hiệu ứng hormon của chasteberry có thể ảnh hưởng không mong muốn tới phụ nữ có thai và cho con bú.

Bảo quản:

Bảo quản dưới 30oC tránh nóng và ánh sáng. Tránh ẩm (<75%).

Hạn dùng: 36 tháng từ ngày sản xuất.

Đóng gói: Lọ 30 viên nang, Lọ 60 viên nang

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn của nhà sản xuất.


Sản phẩm của

PharmaMetics Products A Division of Max Biocare Pty Ltd

Level 28 No. 303 Collins Street, Melbourne, VIC 3000, Australia.

Nhà sản xuất

Probiotec Pharma Pty Ltd

83 Cherry Lane, Laverton North, VIC 3026, Australia.

 

Ý kiến của bạn

Menu Title